MẪU BẢNG KÊ LÂM SẢN là mẫu đơn dùng để kê khai thông tin về lâm sản, bao gồm thông tin chủ sở hữu, thông tin về lâm sản và các chi tiết liên quan. Mẫu đơn này được sử dụng bởi cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động khai thác, mua bán lâm sản. Căn cứ pháp lý áp dụng là Thông tư 26/2025/TT-BNNMT. Mục đích sử dụng mẫu đơn này nhằm đảm bảo việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng một cách hợp pháp và hiệu quả.
Thông tin đầy đủ biểu mẫu
MẪU BẢNG KÊ LÂM SẢN (MAU SO 01-PHU LUC II-26-2025-TT-BNNMT)
Mẫu bảng kê lâm sản là mẫu đơn được ban hành theo Thông tư 26/2025/TT-BNNMT, dùng để kê khai thông tin về lâm sản mà các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cần thực hiện khi tham gia vào hoạt động khai thác, mua bán lâm sản. Mẫu đơn này giúp đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong việc quản lý tài nguyên rừng.
Mẫu đơn dùng để làm gì?
- Kê khai thông tin về chủ sở hữu lâm sản.
- Ghi nhận thông tin về lâm sản như tên loài, nguồn gốc, khối lượng.
- Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến lâm sản.
- Cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, giám sát.
Các trường hợp sử dụng phổ biến bao gồm: kê khai lâm sản khi khai thác từ rừng tự nhiên, mua bán lâm sản, chuyển nhượng quyền sở hữu lâm sản.
- Kê khai lâm sản khi xuất khẩu.
- Ghi nhận thông tin lâm sản nhập khẩu.
- Kê khai lâm sản thuộc danh mục loài nguy cấp.
- Thực hiện nghĩa vụ báo cáo về lâm sản theo quy định.
Ai có thể sử dụng mẫu đơn?
- Cá nhân có nhu cầu khai thác lâm sản.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp.
- Tổ chức phi chính phủ tham gia bảo vệ rừng.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để hoàn thiện mẫu bảng kê lâm sản, cần chuẩn bị các hồ sơ sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu lâm sản.
- Giấy tờ tùy thân của người lập bảng kê.
- Thông tin về lâm sản cần kê khai.
- Các giấy tờ liên quan đến hoạt động khai thác, mua bán lâm sản.
- Các tài liệu về nguồn gốc lâm sản (nếu có).
Hướng dẫn điền mẫu đơn
1. Thông tin chủ lâm sản
Điền đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ lâm sản.
2. Thông tin tổ chức, cá nhân mua/nhận chuyển giao quyền sở hữu
Cung cấp thông tin chi tiết về tổ chức hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu lâm sản.
3. Thông tin về lâm sản
Ghi rõ tên loài, nhóm loài, nguồn gốc, khối lượng và các thông tin khác liên quan đến lâm sản.
4. Thông tin vận chuyển
Nếu có vận chuyển, cần ghi rõ thông tin về phương tiện, thời gian và địa điểm vận chuyển.
5. Hồ sơ kèm theo
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
Một số lưu ý khi lập đơn
- Đảm bảo thông tin kê khai chính xác và đầy đủ.
- Kiểm tra các giấy tờ kèm theo trước khi nộp.
- Thực hiện đúng quy định về thời gian nộp hồ sơ.
- Giữ bản sao của bảng kê lâm sản đã nộp.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 26/2025/TT-BNNMT.
- Quyết định số 1234/QĐ-BNNPTNT.
- Luật Lâm nghiệp năm 2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Ai có trách nhiệm lập bảng kê lâm sản?
Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền có trách nhiệm lập bảng kê lâm sản.
2. Mẫu bảng kê lâm sản có cần xác nhận không?
Các bảng kê lâm sản cần được xác nhận bởi cơ quan kiểm lâm địa phương.
3. Thời hạn nộp bảng kê lâm sản là bao lâu?
Bảng kê lâm sản cần được nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai thác.
4. Có thể sửa đổi thông tin trong bảng kê lâm sản không?
Có thể sửa đổi thông tin nhưng cần có sự xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Tải miễn phí mẫu đơn
Ban có thể tải miễn phí MẪU BẢNG KÊ LÂM SẢN tại đây.