Trang chủMẫu khácMẪU BẢNG TỔNG HỢP PHÂN LOẠI NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC (DÙNG CHO HUYỆN, TỈNH TỔNG HỢP)
Mẫu khácMới nhất 2024

MẪU BẢNG TỔNG HỢP PHÂN LOẠI NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC (DÙNG CHO HUYỆN, TỈNH TỔNG HỢP)

MẪU BẢNG TỔNG HỢP PHÂN LOẠI NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC (DÙNG CHO HUYỆN, TỈNH TỔNG HỢP) là mẫu đơn được sử dụng để tổng hợp các khoản nợ thuế sử dụng đất nhà nước từ năm 1999 trở về trước. Mẫu đơn này thường được sử dụng bởi các cơ quan nhà nước như huyện, tỉnh để tổng hợp thông tin về nợ thuế. Căn cứ pháp lý cho mẫu đơn này là Thông tư 105/2000/TT-BTC. Mục đích sử dụng phổ biến của mẫu đơn này là để quản lý và theo dõi tình hình nợ thuế của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.

5/5(0 lượt xem)Cập nhật: 12/8/2026

Xem trước biểu mẫu

Lưu ý: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng kiểm tra quy định hiện hành trước khi sử dụng.

Thông tin đầy đủ biểu mẫu

MẪU BẢNG TỔNG HỢP PHÂN LOẠI NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC (DÙNG CHO HUYỆN, TỈNH TỔNG HỢP)

Mẫu bảng tổng hợp phân loại nợ thuế sử dụng đất nhà nước từ năm 1999 trở về trước được ban hành theo Thông tư 105/2000/TT-BTC. Mẫu đơn này được áp dụng cho các huyện và tỉnh trong việc tổng hợp thông tin về nợ thuế sử dụng đất nhà nước.

Mẫu đơn dùng để làm gì?

  1. Tổng hợp các khoản nợ thuế của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
  2. Thống kê tình hình nợ thuế theo từng xã, huyện.
  3. Gửi thông tin tổng hợp về Tổng Cục thuế.
  4. Đề xuất miễn nộp nợ thuế cho các đối tượng đủ điều kiện.

Các trường hợp sử dụng phổ biến bao gồm: tổng hợp nợ thuế hàng năm, lập báo cáo tài chính, theo dõi tình hình nợ thuế của các đối tượng.

  1. Thực hiện báo cáo nợ thuế định kỳ.
  2. Đánh giá tình hình thu nợ thuế.
  3. Giải quyết các đề nghị miễn nợ thuế.
  4. Phân loại nợ thuế theo từng đối tượng.

Ai có thể sử dụng mẫu đơn?

  1. Các cơ quan nhà nước như huyện, tỉnh.
  2. Các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến nợ thuế.
  3. Cá nhân và hộ gia đình có nghĩa vụ nộp thuế.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Để sử dụng mẫu đơn này, cần chuẩn bị một số hồ sơ liên quan.

  1. Quyết định miễn nợ thuế (nếu có).
  2. Bảng kê các khoản nợ thuế.
  3. Thông tin về các đối tượng nợ thuế.
  4. Biên bản họp hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  5. Các tài liệu chứng minh nghĩa vụ nộp thuế.

Hướng dẫn điền mẫu đơn

1. Kinh gửi

Điền thông tin về cơ quan gửi mẫu đơn.

2. Thông tin người đề nghị

Điền thông tin đầy đủ về người hoặc cơ quan đề nghị miễn nợ thuế.

3. Thông tin bảng tổng hợp

Điền các thông tin về các khoản nợ thuế theo mẫu bảng.

4. Các khoản phải thi hành

Liệt kê các khoản nợ thuế cần phải thực hiện.

5. Các khoản đã thi hành

Liệt kê các khoản nợ thuế đã được xử lý.

6. Các khoản còn phải thi hành

Liệt kê các khoản nợ thuế còn lại.

7. Nội dung đề nghị

Trình bày nội dung đề nghị miễn nợ thuế.

8. Danh mục tài liệu kèm theo

Liệt kê các tài liệu kèm theo mẫu đơn.

Một số lưu ý khi lập đơn

  1. Đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ.
  2. Kiểm tra các hồ sơ kèm theo trước khi nộp.
  3. Thực hiện theo đúng quy trình của cơ quan thuế.
  4. Ghi rõ các khoản nợ thuế trong mẫu đơn.

Căn cứ pháp lý

  1. Thông tư 105/2000/TT-BTC.
  2. Quyết định của Tổng Cục thuế.
  3. Các văn bản hướng dẫn liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai là người lập biểu?

Người lập biểu thường là cán bộ thuế hoặc đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Khi nào cần nộp mẫu đơn này?

Mẫu đơn này cần nộp khi có yêu cầu tổng hợp nợ thuế từ cấp trên hoặc khi có đề nghị miễn nợ thuế.

3. Có cần phải có chữ ký của lãnh đạo không?

Có, mẫu đơn cần có chữ ký của lãnh đạo cơ quan hoặc đơn vị lập biểu.

4. Thời gian xử lý mẫu đơn là bao lâu?

Thời gian xử lý mẫu đơn thường từ 5 đến 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.

Tải miễn phí mẫu đơn

Ban có thể tải miễn phí MẪU BẢNG TỔNG HỢP PHÂN LOẠI NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC (DÙNG CHO HUYỆN, TỈNH TỔNG HỢP) tại đây.

Đánh giá & nhận xét

0.0

0 đánh giá đã duyệt

5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Đánh giá của bạn