Trang chủMẫu biên bảnMẪU BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC BAN HÀNH
Mẫu biên bảnMới nhất 2023

MẪU BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC BAN HÀNH

MẪU BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC BAN HÀNH là mẫu văn bản dùng để ghi nhận kết quả kiểm kê tài sản cố định tại các đơn vị, tổ chức. Mẫu đơn này thường được sử dụng bởi các cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức có tài sản cố định. Căn cứ pháp lý cho mẫu đơn này là Thông tư 35/2019/TT-NHNN. Mục đích sử dụng của mẫu đơn này nhằm đảm bảo việc kiểm kê tài sản được thực hiện đầy đủ và chính xác, từ đó có cơ sở để xử lý các chênh lệch tài sản nếu có.

5/5(0 lượt xem)Cập nhật: 28/8/2026

Xem trước biểu mẫu

Lưu ý: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng kiểm tra quy định hiện hành trước khi sử dụng.

Thông tin đầy đủ biểu mẫu

MẪU BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC BAN HÀNH

Mẫu biên bản kiểm kê tài sản cố định do Ngân hàng Nhà nước ban hành được sử dụng để ghi chép kết quả kiểm kê tài sản cố định tại các đơn vị, tổ chức. Mẫu đơn này giúp các đơn vị thực hiện việc kiểm kê tài sản một cách chính xác và có cơ sở pháp lý rõ ràng.

Mẫu đơn dùng để làm gì?

  1. Ghi nhận kết quả kiểm kê tài sản cố định.
  2. Xác định nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu tài sản.
  3. Đảm bảo tính chính xác trong sổ sách kế toán.
  4. Cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước.

Các trường hợp sử dụng phổ biến bao gồm: kiểm kê tài sản định kỳ, kiểm kê tài sản trước và sau khi bàn giao, kiểm kê tài sản khi có sự thay đổi về nhân sự quản lý tài sản.

  1. Kiểm kê tài sản hàng năm.
  2. Kiểm kê tài sản trước khi thanh lý.
  3. Kiểm kê tài sản sau khi mua sắm mới.
  4. Kiểm kê tài sản khi có quyết định kiểm tra từ cơ quan chức năng.

Ai có thể sử dụng mẫu đơn?

  1. Các cơ quan nhà nước.
  2. Doanh nghiệp tư nhân.
  3. Tổ chức phi chính phủ.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Để sử dụng mẫu biên bản kiểm kê tài sản cố định, cần chuẩn bị các tài liệu sau:

  1. Danh sách tài sản cố định cần kiểm kê.
  2. Biên bản bàn giao tài sản (nếu có).
  3. Sổ sách kế toán liên quan đến tài sản.
  4. Thông báo từ cơ quan quản lý (nếu có).
  5. Biên bản trước đó (nếu có).

Hướng dẫn điền mẫu đơn

1. Thời điểm kiểm kê

Ghi rõ thời gian kiểm kê tài sản, bao gồm giờ, ngày, tháng, năm.

2. Thông tin hội đồng kiểm kê

Điền đầy đủ thông tin của các thành viên trong hội đồng kiểm kê, bao gồm họ tên, chức vụ và đơn vị đại diện.

3. Kết quả kiểm kê

Ghi rõ kết quả kiểm kê tài sản, bao gồm số lượng, giá trị tài sản theo sổ sách và theo kiểm kê thực tế.

4. Ý kiến nhận xét

Đưa ra ý kiến nhận xét và kiến nghị của hội đồng kiểm kê về tình hình tài sản.

5. Chữ ký xác nhận

Các thành viên trong hội đồng kiểm kê cần ký xác nhận vào biên bản.

Một số lưu ý khi lập đơn

  1. Đảm bảo thông tin đầy đủ và chính xác.
  2. Không bỏ sót tài sản trong danh sách kiểm kê.
  3. Ghi chú rõ ràng về nguyên nhân thừa hoặc thiếu tài sản.
  4. Thực hiện kiểm kê theo đúng quy định pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  1. Thông tư 35/2019/TT-NHNN.
  2. Quyết định số 123/QĐ-NHNN.
  3. Luật Kế toán 2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu biên bản kiểm kê tài sản có bắt buộc không?

Mẫu biên bản kiểm kê tài sản là bắt buộc đối với các đơn vị có tài sản cố định.

2. Ai là người ký biên bản kiểm kê?

Các thành viên trong hội đồng kiểm kê sẽ ký biên bản, bao gồm thủ trưởng đơn vị và các thành viên khác.

3. Thời gian lưu trữ biên bản kiểm kê là bao lâu?

Biên bản kiểm kê cần được lưu trữ ít nhất 5 năm theo quy định.

4. Biên bản kiểm kê có thể sửa đổi không?

Biên bản kiểm kê có thể sửa đổi nhưng cần có sự đồng ý của tất cả các thành viên trong hội đồng kiểm kê.

Tải miễn phí mẫu đơn

Ban có thể tải miễn phí MẪU BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC BAN HÀNH tại đây.

Đánh giá & nhận xét

0.0

0 đánh giá đã duyệt

5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Đánh giá của bạn