MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y là mẫu biên bản được sử dụng để ghi nhận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y tại các cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm. Mẫu đơn này được áp dụng cho các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, chế biến thực phẩm từ động vật. Căn cứ pháp lý cho mẫu đơn này là Thông tư 15/2024/TT-BNNPTNT. Mục đích sử dụng phổ biến nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thú y trong sản xuất và kinh doanh.
Thông tin đầy đủ biểu mẫu
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN CHĂN NUÔI CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT VÀ CÁC SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT KHÁC KHÔNG SỬ DỤNG LÀM THỰC PHẨM; CƠ SỞ SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT ĐỂ KINH DOANH)
Mẫu biên bản kiểm tra vệ sinh thú y này được ban hành nhằm mục đích ghi nhận kết quả kiểm tra vệ sinh tại các cơ sở sản xuất và chế biến động vật. Mẫu đơn này được áp dụng cho các cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm động vật không sử dụng làm thực phẩm. Mẫu đơn này được ban hành theo Thông tư 15/2024/TT-BNNPTNT.
Mẫu đơn dùng để làm gì?
- Ghi nhận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y tại cơ sở.
- Đánh giá điều kiện vệ sinh của cơ sở sản xuất động vật.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y.
- Đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất và chế biến động vật.
Các trường hợp sử dụng phổ biến bao gồm kiểm tra vệ sinh thú y trước khi cấp phép cho cơ sở, đánh giá định kỳ chất lượng vệ sinh tại cơ sở sản xuất.
- Kiểm tra vệ sinh trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
- Đánh giá điều kiện vệ sinh của cơ sở trong các cuộc thanh tra.
- Cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước.
- Đảm bảo tuân thủ các quy định về vệ sinh thú y.
Ai có thể sử dụng mẫu đơn?
- Các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm từ động vật.
- Các tổ chức kiểm tra vệ sinh thú y.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Trước khi thực hiện kiểm tra, cơ sở cần chuẩn bị các tài liệu liên quan đến điều kiện vệ sinh.
- Giấy phép kinh doanh.
- Hồ sơ về điều kiện vệ sinh của cơ sở.
- Biên bản kiểm tra trước đó (nếu có).
- Các tài liệu liên quan đến quy trình sản xuất.
- Giấy chứng nhận vệ sinh thú y (nếu đã có).
Hướng dẫn điền mẫu đơn
1. Kính gửi
Điền tên cơ quan quản lý mà bạn gửi mẫu đơn đến.
2. Thông tin người đề nghị
Điền đầy đủ thông tin của người đại diện cơ sở.
3. Thông tin cơ sở
Điền thông tin về cơ sở sản xuất, bao gồm địa chỉ, số điện thoại.
4. Các chỉ tiêu đánh giá
Điền kết quả kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo quy định.
5. Ý kiến của đoàn kiểm tra
Ghi nhận ý kiến của đoàn kiểm tra về điều kiện vệ sinh của cơ sở.
6. Ý kiến của đại diện cơ sở
Ghi nhận ý kiến của đại diện cơ sở về kết quả kiểm tra.
Một số lưu ý khi lập đơn
- Đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ.
- Kiểm tra kỹ các chỉ tiêu đánh giá trước khi nộp.
- Lưu giữ bản sao của biên bản kiểm tra.
- Thực hiện đúng quy trình kiểm tra vệ sinh thú y.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 15/2024/TT-BNNPTNT.
- Luật Thú y.
- Quy chuẩn kỹ thuật vệ sinh thú y.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu biên bản này cần nộp cho cơ quan nào?
Mẫu biên bản này cần nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về thú y tại địa phương.
2. Ai là người thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y?
Người thực hiện kiểm tra thường là cán bộ thú y có chuyên môn và kinh nghiệm.
3. Khi nào cần thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y?
Cần thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y trước khi đưa sản phẩm ra thị trường hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý.
4. Thời gian hiệu lực của biên bản kiểm tra là bao lâu?
Thời gian hiệu lực của biên bản kiểm tra phụ thuộc vào quy định của cơ quan quản lý, thường là 6 tháng.
Tải miễn phí mẫu đơn
Bạn có thể tải miễn phí MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y tại đây.